Bảng trạng từ tần suất trong tiếng anh

Trạng từ tần suất


Trạng từ chỉ tần suất giúp chúng ta hiểu rõ hơn về mức độ một việc được thực hiện.


Ví dụ: Jezz always goes to work on time.    

=> Trong câu trên, always chỉ mức độ Jezz đi làm đúng giờ.

1. Bảng Trạng từ chỉ Tần Suất theo mức độ giảm dần

Mức độ: Thường xuyên nhất (luôn luôn) 

     Always
     Constantly
     Nearly always
     Almost always
     Usually
     Generally
     Normally
     Regularly
     Often
     Frequently
     Sometimes
     Periodically
     Occasionally
     Now and then
     Once in a while
     Rarely
     Seldom
     Infrequently
     Hardly
     Almost Never = Hardly Ever
     Never

Mức độ: Ít thường xuyên nhất (không bao giờ)


Lưu ý: Trước các trạng từ chỉ tần suất, chúng ta có thể thêm các từ t
ăng (
Intensifier) hoặc giảm cường độ (mitigator).

2. Cách sử dụng

     2.1. Đặt sau động từ to-be (am, is, are/ was, were)
            Ví dụ: Jezz is almost never late for work.

     2.2. Đặt giữa động từ chính và trợ động từ
            Ví dụ: John doesn't often play football.

     2.3. Đặt giữa 2 trợ động từ
            Ví dụ: I have never been to Viet Nam.

     2.4. Một số trạng từ chỉ tần suất có thể được đặt ở đầu câu (often, usually, sometimes, occasionally)
            Ví dụ: Usually, I don't smoke = I don't usually smoke

     2.5. Trạng từ tần suất đặt trước "used to" và "have to"
            Ví dụ: Jezz usually used to eat at night.
            Ví dụ: Jezz always have to get up early.

     2.6. Đặt trước động từ chính
            Ví dụ: I often go to church on Sunday morning.

     2.7. Ngoài các từ trên, chúng ta có thể sử dụng từ “a lot” trong thể khẳng định đặt ở cuối câu sẽ đồng  nghĩa với often hoặc frequently:
            Ví dụ: I eat apple a lot.

     2.8. Chúng ta không thể sử dụng a lot chung với một trạng từ chỉ thời gian khác.
            Ví dụI eat apple a lot at the weekend.

     2.9. Chúng ta có thể sử dụng “much” hoặc “a lot” trong thể phủ định đặt cuối câu sẽ đồng nghĩa với not often
            Ví dụ: I do not eat apple much/a lot.

3. Trạng từ chỉ thời gian

     Khi có gì đó xảy ra thường xuyên và cố định thơi gian, chúng ta có thể sử dụng every đi cùng từ chỉ thời gian để diễn tả tần suất
  •  Every + (số lượng) + năm/tháng/tuần/ngày/giờ/phút/giây
    • Ví dụ: I go to school every (2) week(s).
  •  Every + other + năm/tháng/tuần/ngày
    • Ví dụ: I go to school every other week.
  •  Every + ngày trong tuần/tháng trong năm
    • Ví dụ: I go to school every Monday.
     Chúng ta có thể sử dụng các từ chỉ số lần “once, twice, three times, four times, …. + thời gian” đặt cuối câu để diễn tả tần suất. Đặc biệt: Chúng ta có thể thay thế một số từ chỉ tần suất bằng các từ đồng nghĩa.

 Every day   
 Daily
 Every week  
 Weekly
 Ever fortnight (two weeks)   
 Fortnightly
 Every month
 Monthly
 Every year 
 Yearly/Annually
 Every hour
 Hourly


4. Câu hỏi về tần suất thực hiện hành động

     4.1. Chúng ta có thể sử dụng How often để đặt câu hỏi về tần suất                                                                   (How often đặt đầu câu)
            Ví dụ: How often do you brush your teeth?
            Ví dụ: How often have you been there?

     4.2. Chúng ta có thể sử dụng Ever để đặt câu hỏi về tần suất (Ever đặt trước động từ chính)
            Ví dụ: Do you ever watch movie at the weekend?
   
Mới hơn Cũ hơn